Tuyển sinh lớp 1, 6 của quận Bình Thạnh
- UBND quận Bình Thạnh (TP.HCM) vừa thông qua kế hoạch tuyển sinh đầu cấp của quận. Theo đó, điểm chuẩn vào lớp 6 trường công lập là 16,25.
 |
| HS kiểm tra cuối học kỳ. |
Sau đây là kế hoạch phân tuyến tuyển sinh của quận:
Mầm non: Hiện Bình Thạnh có tổng số 35 trường mầm non, trong đó 22 trường công lập 3 trường công lập tự chủ tài chính và 10 trường tư thục.
Phân tuyến vào các trường:
|
Trường |
Phường |
Tuyển mới nhà trẻ |
Tuyển mới |
|
3,4 tuổi |
5 tuổi |
|
Mầm non 1 |
1 |
28 |
0 |
0 |
|
Mầm non 2 |
2 |
68 |
15 |
5 |
|
Mầm non 3 |
3 |
56 |
42 |
0 |
|
Mầm non 5 |
5 |
40 |
29 |
8 |
|
Mầm non 6 |
6 |
59 |
17 |
0 |
|
Mầm non 7A |
7 |
83 |
20 |
0 |
|
Mầm non 7B |
7 |
65 |
61 |
5 |
|
Mầm non 11A |
11 |
80 |
12 |
0 |
|
Mầm non 11B |
11 |
66 |
70 |
5 |
|
Mầm non 12 |
12 |
75 |
35 |
0 |
|
Mầm non 13 |
13 |
62 |
0 |
0 |
|
Mầm non 14 |
14 |
66 |
53 |
0 |
|
Mầm non 15 |
15 |
35 |
37 |
0 |
|
Mầm non 15B |
15 |
30 |
38 |
3 |
|
Mầm non 17 |
17 |
95 |
28 |
0 |
|
Mầm non 19 |
19 |
47 |
10 |
0 |
|
Mầm non 21 |
21 |
35 |
25 |
5 |
|
Mầm non 22 |
22 |
50 |
25 |
5 |
|
Mầm non 24A |
24 |
59 |
22 |
0 |
|
Mầm non 24B |
24 |
55 |
0 |
0 |
|
Mầm non 25A |
25 |
42 |
49 |
0 |
|
Mầm non 25B |
25 |
41 |
8 |
0 |
|
Mầm non 26 |
26 |
46 |
45 |
0 |
|
Mầm non 27 |
27 |
120 |
68 |
0 |
|
Mầm non 28 |
28 |
0 |
60 |
10 |
|
Các trường tư thục |
|
MG Tư thục 5 |
5 |
0 |
172 |
0 |
|
MG Mai Hoa |
7 |
0 |
110 |
10 |
|
MN Hoa Hồng |
7 |
29 |
11 |
0 |
|
MG Bông Hồng |
13 |
0 |
81 |
8 |
|
MN Mai Linh |
13 |
45 |
65 |
10 |
|
MG Minh Tâm |
14 |
0 |
49 |
0 |
|
MN Thiên Anh |
17 |
38 |
135 |
10 |
|
MN 2/9 |
17 |
12 |
18 |
17 |
|
MN Kim Đồng |
27 |
10 |
20 |
5 |
|
MN Mai Thôn |
28 |
20 |
25 |
0 |
Lớp 1: Quận Bình Thạnh có 23 trường Tiểu học công lập. Trong đó có 4 trường tuyển lớp Tăng cường tiếng Anh: Chu Văn An, Tô Vĩnh Diện, Hồng Hà và Nguyễn Bá Ngọc. Ngoài ra, trên địa bàn quận còn có 5 trường dân lập: Quốc tế, Việt Úc, Việt Mỹ, Trí Đức và Ngôi nhà thông thái.
Phân tuyến thu nhận HS như sau:
|
Trường |
Chỉ tiêu |
Lớp |
Phân tuyến |
|
TCTA |
2 buổi |
1 buổi |
|
Tô Vĩnh Diện |
169 |
2 |
3 |
|
169 HS Phường 1 |
|
Lam Sơn |
304 |
|
3 |
4 |
217hs P.2; 87hs P.15 (khu phố 1) |
|
Hà Huy Tập |
276 |
|
4 |
5 |
HS P.3 |
|
Yên Thế |
163 |
|
4 |
|
111hs P.5 (KP 2,3,4); 52hs P.11 (KP 4) |
|
Nguyễn Bá Ngọc |
156 |
2 |
3 |
|
108hs P.6; 48hs P.5 (KP 1) |
|
Bế Văn Đàn |
152 |
|
2 |
3 |
P.7 |
|
Phan Văn Trị |
174 |
|
1 |
3 |
174hs P.11 (KP 5,6,7) |
|
Bình Hoà |
337 |
|
5 |
3 |
138hs P.12 (KP 1,2); 14hs tạm trú P.12 (KP 3); 94hs P.11 (KP 1,2,3); 91hs P.13 (KP 1) |
|
Trần Quang Vinh |
182 |
|
1 |
3 |
111hs P.12 (KP 4); 31hs P.12 (KP3) (Tổ 58 - 65); 40hs P.24 (PK4 đường BĐT) |
|
Bình Lợi Trung |
216 |
|
1 |
4 |
216hs P.13 (KP 2,3,4) |
|
Nguyễn Đình Chiểu |
272 |
|
5 |
3 |
206hs P.14; 66hs P.12 (KP 3 có HK Phan Văn Trị, Ngô Đức Kế) |
|
Lê Đình Chinh |
194 |
|
4 |
|
194hs P.15 (KP 2,3,4) |
|
Hồng Hà |
279 |
2 |
5 |
|
279hs P.17 |
|
Phù Đổng |
137 |
|
4 |
|
93hs P.19 (KP 1,4); 44hs P.17 (KT3 và tạm trú) |
|
Thạnh Mỹ Tây |
198 |
|
4 |
1 |
110hs P.19 (KP 2,3); 88hs P.22 (tổ 1-27) |
|
Nguyễn Trọng Tuyển |
219 |
|
3 |
2 |
170hs P.21; 49 hs P.25 (kp 6) |
|
Cửu Long |
196 |
|
2 |
4 |
196hs P.22 (trừ tổ 1-27) |
|
Bạch Đằng |
212 |
|
5 |
|
174hs P.24 (kp 1,2,3); 38hs của KP4/P.24 |
|
Đống Đa |
266 |
|
4 |
1 |
266hs P.25 (Kp1-4) |
|
Tầm Vu |
183 |
|
4 |
|
183hs P.26 (kp 1- 5 HK và KT3) |
|
Chu Văn An |
101 |
2 |
2 |
|
101hs P.26 (KP6) |
|
Thanh Đa |
391 |
|
5 |
4 |
317hs P.27; 74hs P.25 (kp5) |
|
Bình Quới Tây |
302 |
|
7 |
|
146hs P.28; 156hs tạm trú P.26 |
Ngày 1 – 15/7, các trường phát đơn và nhận hồ sơ nhập học căn cứ trên danh sách phân tuyến. Ngày 31/7, các trường đồng loạt công bố danh sách vào lớp 1.
Lớp 6: Điểm chuẩn vào lớp 6 công lập là 16,25 (tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II năm học lớp 5 của 2 môn Tiếng Việt và Toán với điểm công thêm nếu có). Riêng trường THCS Bình Quới Tây: điểm chuẩn dành cho HS thuộc phường 28 là 10 điểm và HS các phường khác là 16 điểm.
- Các trường tuyển sinh lớp TCTA: Lê Văn Tám, Nguyễn Văn Bé, Thanh Đa, Đống Đa và Phú Mỹ.
- Các trường tuyển sinh lớp Tin học: Lê Văn Tám, Hà Huy Tập và Đống Đa.
Phân tuyến vào các trường như sau:
|
Trường |
Chỉ tiêu |
Phân tuyến |
|
Lam Sơn |
488 |
P.1: 112hs; P.2: 181; P15: 182; P.24: 13 |
|
Hà Huy Tập |
476 |
P.3: 210hs; P.6: 74hs; P.7: 26; P.24: 119; 47hs thuộc Q. Phú Nhuận |
|
Trương Công Định |
550 |
HS từ P.1 – P.15 và ngoài quận |
|
Yên Thế |
197 |
P.5: 76hs; P.6: 13; P.11: 11; 97hs ngoài quận |
|
Nguyễn Văn Bé |
399 |
P.7: 91hs; P.11: 217; P.26:52; TCTA |
|
Rạng Đông |
284 |
P.12: 237; P.24: 47 |
|
Bình Lợi Trung |
191 |
Phường 13 |
|
Lê Văn Tám |
289 |
P.14: 216; TCTA |
|
Điện Biên |
182 |
Phường 17 |
|
Phú Mỹ |
405 |
P.19: 115; P.21: 196; TCTA |
|
Cửu Long |
208 |
Phường 22 |
|
Đống Đa |
370 |
P.25: 219; P.26: 119; TCTA |
|
Thanh Đa |
356 |
P.27: 239; P.26: 83; TCTA |
|
Cù Chính Lan |
316 |
HS từ P.17 – P.27 và quận khác |
|
Bình Quới Tây |
298 |
P.28: 110; 77hs ngoài quận; 110hs có điểm từ 16 đến dưới 16,25 |
Từ ngày 2 – 10/7, các trường nhận hồ sơ nhập học. Hồ sơ bao gồm: Đơn nhập học, giấy khai sinh, học bạ tiểu học, giấy báo nhập học và các giấy tờ về hộ khẩu. Ngày 15/7, các trường đồng loạt công bố kết quả tuyển sinh.
|